Sở xây dựng Hà Tĩnh ban hành Công văn Số: 133/SXD – QHHT5, ngày 18/01/2023 V/v Hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu, tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh.
UBND TỈNH HÀ TĨNH SỞ XÂY DỰNG Số: 133/SXD – QHHT5 V/v Hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu, tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh. | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: - Văn phòng Điều phối thực hiện CT MTQG XD NTM; - UBND các huyện thành phố và thị xã. Thực hiện Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc Ban hành Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2025; Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc Ban hành Bộ Tiêu chí huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ Tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2025. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, lấy ý kiến của các đơn vị liên quan, Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu, tiêu chí được UBND tỉnh giao hướng dẫn trong các Bộ Tiêu chí nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:I. Về Bộ Tiêu chí xã Nông thôn mới1. Tiêu chí 1- Quy hoạch:1.1. Nội dung thực hiện và đánh giá:a) Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021 - 2025 (trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được công bố công khai đúng thời hạn.b) Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.Quy hoạch chung xây dựng xã phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện: Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và bảo vệ môi trường nông thôn; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.1.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch chung xây dựng xã, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng xã thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014; Mục 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.Lưu ý: Các chỉ tiêu trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và quy hoạch xây dựng vùng huyện đối với xã thuộc huyện, quy hoạch chung đô thị đối với xã thuộc thị xã, thành phố.Khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn gồm/hoặc các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng, chuyển đổi số), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng; bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai; bảo vệ môi trường). Ưu tiên hỗ trợ nhóm sản phẩm đặc sản địa phương được xác định tại Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025.Quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo các nguyên tắc: Về vị trí là khu vực đầu mối giao thông chính của xã nhằm kết nối, vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận lợi, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư theo quy định, về quy mô phải đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế thực tiễn của từng địa phương, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Tùy theo điều kiện thực tế của từng xã, khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn có thể được xác lập tại vị trí tập trung hoặc phân tán, lồng ghép trong các chức năng khác (cụm công nghiệp, khu dịch vụ - thương mại - du lịch, trung tâm hành chính xã...) được xác định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.1.3. Cách thức triển khai thực hiện tiêu chí:- Hoàn thành quy hoạch theo hướng dẫn tại mục 1.2, phần I (Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch).- Việc công bố quy hoạch bao gồm: Công bố tại hội nghị cốt cán xã, công bố tại thôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã (gồm các bản: Bản đồ định hướng phát triển không gian toàn xã; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật và môi trường, hạ tầng phục vụ sản xuất), tại hội quán thôn và các nút giao thông chính (Bản đồ định hướng phát triển không gian toàn xã hoặc bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật và môi trường, hạ tầng phục vụ sản xuất hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất).- Thực hiện việc lập hồ sơ quản lý cắm mốc (bao gồm hồ sơ dự toán, quyết định phê duyệt mốc giới, hồ sơ lưu trữ về mốc giới (sơ đồ cắm mốc), hồ sơ bàn giao mốc thực địa để quản lý); triển khai cắm mốc giới theo quy hoạch (Mốc chỉ giới đường đỏ hoặc mốc chỉ giới xây dựng) tại các tuyến giao thông, khu trung tâm xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, các công trình thuỷ lợi, nghĩa trang và các khu vực cấm xây dựng. - UBND xã lập quy định quản lý quy hoạch trình UBND huyện phê duyệt.1.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Bản giấy:+ Đề cương nhiệm vụ quy hoạch và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch, thuyết minh quy hoạch, các bản vẽ quy hoạch theo quy định và các văn bản pháp lý liên quan theo các nội dung yêu cầu nêu trên.+ Hồ sơ công bố quy hoạch: Biên bản họp công bố quy hoạch tại xã, tại các thôn trên địa bàn xã.+ Hồ sơ quản lý cắm mốc: theo quy định trên.+ Quyết định phê duyệt quy định quản lý quy hoạch và quy định quản lý quy hoạch kèm theo.- Đĩa CD lưu các File hồ sơ trên.2. Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư:2.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá:a) Nhà tạm, dột nát: Không có.b) Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố ≥80%2.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:a) Nhà ở là công trình xây dựng trên thửa đất có chức năng ở và được dùng để ở, bao gồm 03 bộ phận: nền - móng, khung - tường, mái.- Vật liệu bền chắc gồm bê tông cốt thép, gạch/ đá, sắt thép, gỗ bền chắc. Ngoài những vật liệu nêu trên, đối với phần mái thì ngói, tôn lợp giả ngói, tôn lạnh, tôn cách nhiệt, tôn cán sóng và có kết cấu đỡ chắc chắn (thép, gỗ bền chắc) liên kết chặt với tường xây, cột bê tông cốt thép thì mái trong trường hợp này được coi là vật liệu bền chắc.- Nhà ở đơn sơ là loại nhà có cả 3 thành phần cấu thành chủ yếu không được xếp vào loại bền chắc hoặc xây dựng bằng các vật liệu tạm thời có tuổi thọ ngắn, dễ cháy, không đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà tiêu hợp vệ sinh, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.- Nhà ở thiếu kiên cố là nhà ở có 01 trong tổng số 03 bộ phận cấu thành chủ yếu (gồm: móng, khung - tường, mái) được xếp vào loại bền chắc hoặc 02 trong tổng số 03 bộ phận không đảm bảo “3 cứng” theo điểm b của Mục này.b) Nhà ở nông thôn đạt chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu sau:- Nhà ở nông thôn phải đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng). Các bộ phận nền, khung, mái của căn nhà phải được làm từ các loại vật liệu có chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng, dễ cháy. Cụ thể:+ “Nền cứng” là nền, móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng của nền như: vừa xi măng - cát, bê tông cốt thép, gạch, đá.+ “Khung cứng” bao gồm hệ thống khung, cột, tường kể cả móng đỡ. Khung, cột được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc.+ “Mái cứng” gồm hệ thống đỡ mái và mái lợp. Tùy điều kiện cụ thể, hệ thống đỡ mái có thể làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói hoặc lợp bằng các loại tấm lợp có chất lượng tốt đã nêu tại điểm a của Mục này.- Đối với khu vực đồng bằng diện tích ở tối thiểu đạt từ 14m2/người trở lên; khu vực trung du, miền núi diện tích ở tối thiểu đạt 10m2/người trở lên. Diện tích tối thiểu một căn nhà từ 30m2 trở lên. Đối với hộ đơn thân, diện tích tối thiểu một căn nhà từ 18m2 trở lên.- Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên; Đối với nhà ở đã, đang thực hiện hỗ trợ theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì niên hạn sử dụng lấy theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đó.- Các công trình phụ trợ (bếp, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi...) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt, thu gom các loại chất thải (nước thải và chất thải rắn); Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền.2.3. Cách thức triển khai:- Trên cơ sở hướng dẫn nêu trên, UBND cấp xã triển khai rà soát, đánh giá cụ thể tình trạng nhà ở: nhà tạm, dột nát và nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố theo biểu mẫu gửi kèm.- Triển khai rà soát, thống kê, đánh giá tình trạng nhà ở tại xã mình theo 04 biểu mẫu gửi kèm theo văn bản này (bao gồm: mẫu báo cáo đánh giá, tổng hợp nhà ở kiên cố, bán kiên cố; nhà tạm, dột nát).2.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:Các Biểu mẫu thống kê, đánh giá cụ thể tình trạng nhà ở trên địa bàn, tổng hợp nhà ở kiên cố, bán kiên cố; nhà tạm, dột nát theo quy định trên (04 biểu mẫu gửi kèm theo văn bản này).3. Tiểu Tiêu chí 17.5 (Thuộc Tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm) – Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.3.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá: Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.3.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc Tiểu tiêu chí:Việc Mai táng, hỏa táng phải thực hiện theo quy hoạch, phù hợp các quy định sau:- Quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 trong đó đã quy định về quy hoạch và quản lý quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.- Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng: các yêu cầu về quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất trong nghĩa trang và cơ sở hỏa táng: thực hiện theo Quy chuẩn QCVN 07-10:2016/BXD Quy chuẩn các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.3.3. Cách thức triển khai:- Tất cả các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng mới (nếu có) tại xã phải có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng mới nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) tuân thủ pháp luật về quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường. - Việc quản lý đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) phải tuân thủ theo pháp luật về đất đai, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.- Việc táng được thực hiện trong các nghĩa trang, trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải bảo đảm vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.- Việc táng phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.- Vệ sinh trong mai táng, hỏa táng thực hiện theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 21/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021.- Chất thải rắn phát sinh từ nghĩa trang, từ các hoạt động của cơ sở hỏa táng phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.3.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Bản vẽ xác định vị trí nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) trong đồ án quy hoạch chung xã; quy hoạch chi tiết nghĩa trang, cơ sở hỏa táng mới (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (Có báo cáo làm rõ khoảng cách an toàn môi trường đến các công trình theo quy định tại Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định tại mục 3.2 trên).- Hồ sơ lưu trữ về quy hoạch, đầu tư xây dựng mới của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có); quy chế quản lý nghĩa trang; Nội quy quản lý cơ sở hỏa táng.- Báo cáo về việc thu gom, xử lý chất thải rắn phát sinh từ nghĩa trang, từ các hoạt động của cơ sở hỏa táng.Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được đầu tư khu vực thu gom chất thải rắn và chất thải rắn phát sinh phải được vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.- Báo cáo về số lượng, danh sách và hình thức táng và việc đảm bảo vệ sinh trong mai táng, hỏa táng của người dân trong địa bàn xã trong thời gian 2 năm.II. Về Bộ Tiêu chí xã Nông thôn mới nâng cao1. Tiêu chí 1 – Quy hoạch1.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá tiêu chí:a) Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời hạn hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.b) Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.c) Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc các điểm dân cư mới phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp trên.1.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xã theo quy định pháp luật về quy hoạch. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện việc rà soát quy hoạch chung xây dựng xã theo Điều 15 Luật Xây dựng năm 2014.Điều kiện, nguyên tắc, trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã cần đảm bảo theo quy định tại Mục 6 Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 10 Điều 28 Luật số 35 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.b) Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạchQuy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch đảm bảo tuân thủ các quy định tại Mục 7 và Mục 8 Luật Xây dựng năm 2014; Điều 14 Luật Kiến trúc năm 2019 và Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.c) Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới (viết tắt là quy hoạch chi tiết) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp trên.Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết được quy định tại Điều 31 Luật Xây dựng năm 2014; Mục 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.Lưu ý: Các chỉ tiêu trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.1.3. Cách thức triển khai thực hiện tiêu chí:- Hoàn thành rà soát, lập quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc các điểm dân cư mới; quy hoạch chung xã theo hướng dẫn nêu trên (Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch). Trong quy hoạch chung xã phải có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.+ Việc công bố quy hoạch bao gồm: Công bố tại hội nghị cốt cán xã, công bố tại thôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã (gồm các bản: Bản đồ định hướng phát triển không gian toàn xã; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật và môi trường, hạ tầng phục vụ sản xuất; bản đồ quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã hoặc các điểm dân cư nông thôn), tại hội quán thôn và các nút giao thông chính (Bản đồ định hướng phát triển không gian toàn xã hoặc bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật và môi trường, hạ tầng phục vụ sản xuất hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất).+ Thực hiện việc lập hồ sơ quản lý cắm mốc (bao gồm hồ sơ dự toán, quyết định phê duyệt mốc giới, hồ sơ lưu trữ về mốc giới (sơ đồ cắm mốc), hồ sơ bàn giao mốc thực địa để quản lý); triển khai cắm mốc giới theo quy hoạch (Mốc chỉ giới đường đỏ hoặc mốc chỉ giới xây dựng) tại các tuyến giao thông, khu trung tâm xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, các công trình thuỷ lợi, nghĩa trang và các khu vực cấm xây dựng. - UBND xã lập quy định quản lý quy hoạch trình UBND cấp huyện phê duyệt.- Tổ chức thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xã, quy hoạch nông thôn. Xử lý và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định đối với việc vi phạm quy định về quản lý quy hoạch (nếu có).+ Không có tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý quy hoạch chung xã, quy hoạch nông thôn, như: Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.+ Tất cả các trường hợp vi phạm (nếu có) phải có quyết định xử phạt do cơ quan có thẩm quyền ban hành; 100% trường hợp vi phạm phải thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm theo quy định.- Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023, trong đó quy định nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được tích hợp vào nội dung đồ án quy hoạch chung xã); Hiện nay, Sở Xây dựng đang tham mưu UBND tỉnh ban hành sửa đổi Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20/02/2020, trong đó phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn; vì vậy, sau khi UBND tỉnh ban hành quy định nêu trên; các đơn vị liên quan được giao sẽ triển khai thực hiện và Sở Xây dựng sẽ triển khai đánh giá.+ Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn: Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 14, Luật Kiến trúc năm 2019 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.+ Về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt:Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Kiến trúc năm 2019: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy chế quản lý kiến trúc và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành”. Việc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp (cấp tỉnh) thông qua quy chế trước khi ban hành thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 và Khoản 5, Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy chế quản lý kiến trúc. Đối với quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành.+ Về tích hợp quy chế vào nội dung đồ án quy hoạch chung xã: Tại điểm d khoản 2 Điều 34 Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn quy định: Nội dung Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (tích hợp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc).1.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Bản giấy:+ Đề cương nhiệm vụ quy hoạch và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch, thuyết minh quy hoạch, các bản vẽ quy hoạch chung xã, quy hoạch trung tâm xã (nếu có), quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định và các văn bản pháp lý liên quan.+ Hồ sơ công bố quy hoạch: Biên bản họp công bố quy hoạch tại xã, tại các thôn trên địa bàn xã.+ Hồ sơ quản lý cắm mốc: theo quy định trên.+ Quyết định phê duyệt quy định quản lý quy hoạch.+ Hồ sơ xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch (nếu có).+ Quyết định phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (thực hiện sau khi UBND tỉnh quy định phân cấp, ủy quyền, lập, thẩm định, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn).+ Hồ sơ quản lý về tình trạng vi phạm quy hoạch.- Đĩa CD lưu các File hồ sơ trên.2. Tiêu chí 9 – Nhà ở dân cư2.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá tiêu chí:Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố ≥90%2.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:Thực hiện theo phần I, mục 2.2.2.3. Cách thức triển khai:- Trên cơ sở hướng dẫn tại mục 2.2, phần I, UBND cấp xã triển khai rà soát, đánh giá cụ thể tình trạng nhà ở: nhà tạm, dột nát và nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố theo biểu mẫu gửi kèm.- Triển khai rà soát, thống kê, đánh giá tình trạng nhà ở tại xã mình theo 04 biểu mẫu gửi kèm theo văn bản này (bao gồm: mẫu báo cáo đánh giá, tổng hợp nhà ở kiên cố, bán kiên cố; nhà tạm, dột nát).2.4. Về hồ sơ cần xây dựng:Các Biểu mẫu thống kê, đánh giá cụ thể tình trạng nhà ở trên địa bàn, tổng hợp nhà ở kiên cố, bán kiên cố; nhà tạm, dột nát (04 biểu mẫu gửi kèm theo văn bản này).3. Tiểu tiêu chí 17.9 (Thuộc Tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm)3.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá tiêu chí:Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch3.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) được quy hoạch, đầu tư xây dựng mới phải thực hiện theo đúng các quy định sau:- Quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 trong đó đã quy định về quy hoạch và quản lý quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.- Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng: các yêu cầu về quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất trong nghĩa trang và cơ sở hỏa táng: thực hiện theo Quy chuẩn QCVN 07-10:2016/BXD Quy chuẩn các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.3.3. Cách thức triển khai:- Các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng hiện hữu không đảm bảo các quy định về khoảng cách an toàn môi trường phải thực hiện đóng cửa (về lâu dài phải thực hiện bổ sung giải pháp đảm bảo môi trường xung quanh theo quy định).- Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đầu tư xây dựng mới phải có quy hoạch chi tiết (quy hoạch mặt bằng sử dụng đất) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn và phải đảm bảo phải đảm bảo Khoảng cách an toàn môi trường đến các công trình theo quy định tại Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.- Nghĩa trang đầu tư xây dựng mới phải được lập và lưu trữ hồ sơ về nghĩa trang; quy chế quản lý nghĩa trang theo quy định. Cơ sở hỏa táng khi đưa vào sử dụng phải có nội quy quản lý.- Chất thải rắn phát sinh từ nghĩa trang, từ các hoạt động của cơ sở hỏa táng phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.3.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Bản vẽ xác định vị trí nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) trong quy hoạch chung xã; quy hoạch chi tiết nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (Báo cáo làm rõ khoảng cách an toàn môi trường đến các công trình theo quy định tại Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định tại mục 3.2).- Hồ sơ lưu trữ về quy hoạch, đầu tư xây dựng mới của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có); quy chế quản lý nghĩa trang; Nội quy quản lý cơ sở hỏa táng (nếu có).- Báo cáo về việc thu gom, xử lý chất thải rắn phát sinh từ nghĩa trang, từ các hoạt động của cơ sở hỏa táng.Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được đầu tư khu vực thu gom chất thải rắn và chất thải rắn phát sinh phải được vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.III. Về Bộ Tiêu chí huyện Nông thôn mới1. Tiêu chí quy hoạch
1.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá tiêu chí: a) Có quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt còn thời hạn hoặc được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn. b) Có công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt ≥ 01 công trìnhQuy hoạch xây dựng vùng huyện phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện xây dựng khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn huyện.1.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí:a) Có quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt còn thời hạn hoặc được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 28 Luật số 35 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.Lưu ý: Các chỉ tiêu trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và phù hợp Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bố trí quỹ nhà ở vị trí phù hợp trên địa bàn để xây dựng nhà ở cho người lao động trong các cụm công nghiệp (theo Khoản 3, Điều 17 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp).UBND cấp huyện thực hiện việc rà soát quy hoạch xây dựng vùng huyện theo Điều 15 Luật Xây dựng năm 2014.Điều kiện, nguyên tắc, trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương I Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 10 Điều 28 Luật số 35 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.b) Có công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt.Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác (theo Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014).Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác (theo Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014).1.3. Cách thức triển khai:- Có quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt còn thời hạn hoặc được hoàn thành rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo hướng dẫn nêu trên (Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch).- Ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.- Công bố công khai quy hoạch: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng huyện. (Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước).Hình thức công bố công khai quy hoạch: Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt phải được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện, cấp xã. Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí. Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình (nếu có) tại nơi công cộng (bao gồm Trụ sở UBND huyện, UBND cấp xã). In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.Một số nội dung cụ thể về trưng bày công khai quy hoạch xây dựng vùng huyện: Vị trí trưng bày công khai đảm bảo cho cá nhân, tổ chức dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin. Các bản đồ trưng bày công khai gồm:Bản đồ phân vùng quản lý phát triển hoặc bản đồ định hướng phát triển không gian vùng; Bản đồ định hướng giao thông vùng huyện.- Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt ≥ 01 công trình.1.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Hồ sơ đồ án quy hoạch vùng huyện được phê duyệt theo quy định.- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.- Biên bản công bố quy hoạch.- Pa nô, bản vẽ treo công bố quy hoạch.- Hồ sơ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu đã được phê duyệt.IV. Bộ Tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao1. Tiêu chí quy hoạch1.1. Nội dung để thực hiện và đánh giá tiêu chí: a) Có quy hoạch xây dựng chi tiết khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bànb) Công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng đạt mức yêu cầu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt1.2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí: a) Có quy hoạch xây dựng chi tiết khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn (viết tắt là quy hoạch chi tiết khu chức năng)Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết khu chức năng thực hiện theo quy định tại
Điều 28 Luật Xây dựng năm 2014. Khoản 9 Điều 28 Luật số 35 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.Lưu ý: Quy mô, tính chất khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất phải phù hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ quy định tại mục 2.5 Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.Khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất cấp huyện gồm/hoặc các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); về thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng, chuyển đổi số), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng; bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai; bảo vệ môi trường); nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; khai thác du lịch, thương mại kết hợp sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên hỗ trợ nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh được xác định tại Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025.b) Công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng đạt mức yêu cầu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệtHệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội xem hướng dẫn tại Điểm b, phần 1.2, mục III văn bản này.1.3. Cách thức triển khai thực hiện tiêu chí:- Hoàn thành quy hoạch xây dựng chi tiết khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn theo hướng dẫn nêu trên (Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch).Về thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh.+ Ban hành quy định quản lý quy hoạch.+ Việc công bố quy hoạch bao gồm: Công bố tại hội nghị cốt cán xã, công bố tại thôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã (gồm các bản: Bản đồ giao thông, quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan), tại địa điểm quy hoạch.+ Thực hiện việc lập hồ sơ quản lý cắm mốc (bao gồm hồ sơ dự toán, quyết định phê duyệt mốc giới, hồ sơ lưu trữ về mốc giới (sơ đồ cắm mốc), hồ sơ bàn giao mốc thực địa để quản lý); triển khai cắm mốc giới theo quy hoạch (mốc ranh giới quy hoạch). - Triển khai đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã hội đạt mức yêu cầu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt.1.4. Về hồ sơ chính cần xây dựng:- Bản giấy:+ Đề cương nhiệm vụ quy hoạch và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch, thuyết minh quy hoạch, các bản vẽ quy hoạch theo quy định và các văn bản pháp lý liên quan.+ Hồ sơ công bố quy hoạch: Biên bản họp công bố quy hoạch tại xã, tại các thôn trên địa bàn xã.+ Hồ sơ quản lý cắm mốc: theo quy định trên.+ Quyết định phê duyệt quy định quản lý quy hoạch và quy định quản lý quy hoạch kèm theo.- Đĩa CD lưu các File hồ sơ trên.- Hồ sơ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã hội đạt yêu cầu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt.Trên đây là nội dung hướng dẫn để thực hiện một số chỉ tiêu, tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh của Sở Xây dựng, đề nghị UBND các huyện, thành phố và thị xã triển khai thực hiện./. Nơinhận: - Như trên; - Giám đốc Sở (b/c); - Phó Giám đốc Sở phụ trách; - Sở Y tế; - Lưu: VT; QHHT5. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phạm Văn Tình |